Thursday, September 17, 2026

Chương trình Tiếng Việt Trong Sáng, Kỳ thứ 49: Cấu trúc câu văn - Dấu trích là gì?

Tiếng Việt Trong Sáng

Thưa quý thính giả, để kết thúc chương trình phát thanh tối nay, trong chuyên mục “Tiếng Việt Trong Sáng”, phóng viên Quang Nam cùng nhà văn Đỗ Văn Phúc sẽ tiếp tục thảo luận về một số từ ngữ mà thỉnh thoảng không còn được dùng theo đúng nghĩa nguyên thủy của nó

Đỗ Văn Phúc

Dấu trích (quotation marks) khác với dấu ngoặc (parentheses). Dấu trích có thể là kép (tiếng Anh gọi là speech mark (“)) hay đơn (tiếng Anh gọi là apostrophe (‘)). Dấu trích có chức năng phân biệt những chữ hay đoạn văn nào đó với dòng văn chính như: chữ hay câu trích từ một nguồn khác, những câu đối thoại, tựa đề những tác phẩm ngắn, những chữ có tính cách mỉa mai, phân vân hay không được dùng đúng nghĩa, và những biệt danh.

 

1.- Cho một câu hay chữ được trích dẫn đưa vào trong câu văn của chúng ta. Nó phân biệt câu của bản văn chính và nguyên văn câu trích của người khác.

Ví dụ:

Học sinh hỏi thầy, “Khi nào thì phải dùng dấu trích?

Tổng thống Thiệu từng nói, “Đừng tin những gì Cộng Sản nói, mà hãy nhìn những gì Cộng Sản làm.

Việc sử dụng những đôi chữ “lan tỏa, hoành tráng, liên hệ...” cần được đúng với ý nghĩa và hoàn cảnh của chúng.

Lưu ý: Chỉ dùng khi trích trực tiếp nguyên văn của câu; mà không dùng khi không trích nguyên văn.

Ví dụ:

Câu trích trực tiếp: Chúng tôi đã cảnh báo anh ta rằng “nếu anh cứ khăng khăng làm thế, coi chừng sẽ có hậu quả nghiêm trọng cho công trình.

Câu gián tiếp: Chúng tôi đã cảnh báo anh ta coi chừng có hậu quả làm hỏng công trình.

 

2.- Dấu trích cũng được dùng khi viết các tựa bản nhạc, bài thơ, truyện ngắn, các chương trong tác phẩm dài, chương trình TV...

Ví dụ:

Tôi ưa nhất là bản nhạc “Bến Xuân” của Văn Cao.

Bài thơ “Áo Lụa Hà Đông” thật tuyệt vời.

Chương trình “Fox Nation” được nhiều người theo dõi nhất.

Lưu ý: Các tựa đề của các tác phẩm dài như cuốn sách, cuộn phim, vở kịch, tờ báo... thì không dùng dấu trích, mà phải viết nghiêng. Cẩm nang của AP (Associated Press) thì trái lại.

Ví dụ:

Anh đã xem hết cuốn Một Thời Áo Trận của tôi chưa?

Phim Gone with the Wind là một tác phẩm vĩ đại của nền điện ảnh Hoa Kì.

 

3.- Dùng khi diễn tả các câu đối thoại trong văn bản.

Ví dụ:

Alo, anh nghe rõ không?” Nam hỏi.

Bắc trả lời, “Nghe không rõ lắm.”

 

4.-  Dùng khi viết những chữ mà chúng ta muốn nhấn mạnh sự mỉa mai, nghi ngờ.

Ví dụ:

Sau 1975, nhà cầm quyền Cộng Sản lừa gạt hết sĩ quan VNCH vào các trại “học tập cải tạo.”

Nói tới “bác Hồ,” ai cũng ngao ngán.

Người ta không đọc chữ “p” trong “psychology.

 

Dùng phân biệt một biệt danh kèm theo tên thật; nhưng cũng không phải là một qui luật.

Ví dụ:

Dwayne “The Rock” Johnson vừa là võ sĩ, vừa là tài tử điện ảnh.

Nhiều sử gia nghi vấn rằng vua Richard “the Lionheart” là người đồng tính.

 

Dùng cho đơn vị đo chiều dài. Dấu đơn (còn gọi là apostrophe) cho feet, dấu kép cho inches.

Anh ấy cao 6’7”

 

5.- Khi nào thì dùng dấu trích đơn?

Theo văn phạm Mỹ, khi một câu đã dùng dấu trích kép, thì những trích dẫn bên trong câu phải dùng dấu trích đơn. Trong văn phạm Anh thì ngược lại; dấu trích đơn dùng cho câu trích chính; dấu kép cho những câu trích trong đó. Khi dấu đơn và kép sát nhau, nên chừa giữa chúng một khoảng (space).

Ví dụ:

Anh Năm xác nhận, “Ông chủ thường khuyên tôi ‘đừng bỏ hình theo bóng.’”

Chị Ba kể rằng: “Ở một bức tường, tôi thấy câu ‘đả đảo Cộng Sản’ còn nguyên nét sơn. Chồng tôi nhắc nhỏ, ‘Dân ở đây còn tinh thần Quốc gia.’ ”

Ghi nhớ:

Các dấu trích mở và đóng luôn luôn đi đôi với nhau. Đã mở thì phải  đóng lại cuối câu trích.

 

6.- Dấu trích đi cùng các dấu khác.

61.- Trong văn phạm Mỹ, các dấu chấm và dấu phảy luôn luôn đặt ngay sau câu trích, trước khi đóng dấu trích lại. Văn phạm Anh thì trái lại trừ khi các dấu đó là của câu được trích.

Ví dụ:

Nhớ mua giùm Ba một bàn chải răng,” ông Hai nói với theo.

Khi một câu trích bị ngắt ra nhiều đoạn, đoạn trước phải có dấu phẩy trước khi đóng dấu trích. Phần ở giữa (không phải phần câu trích cũng phải có dấu phảy theo sau, trước khi viết tiếp đoạn sau của câu trích. Nên nhớ cả hai đoạn phải có dấu trích mở và đóng.

Ví dụ:

Nhớ ghé qua chợ mua trái cây,” bà Hai  nhắc, “coi cẩn thận có tươi hay không.”

 

62.- Các dấu khác: Dấu hai chấm, dấu chấm phảy, dấu hỏi, và dấu than. Nếu thuộc về câu trích, thì nằm bên trong; nếu thuộc về câu chính, thì nằm bên ngoài.

Ví dụ:

Khi tôi còn bé, ba tôi từng đặn cả trăm lần như sau: “Không nên vồ vập; nhưng cũng không quá hững hờ!”

“Con nhớ mua các thứ này: Chuối, cam, đu dủ, và xoài,” mẹ dặn rất kỹ.

 

Ví dụ:

Cha tôi nói, “Nhớ cởi giày ra trước khi vào nhà”; đôi giày chẳng có gì bẩn cả.

Cha tôi nói, “Nhớ cởi giày ra trước khi bước vào nhà; để cho nhà luôn sạch.”

 

Ví dụ:

Cô ta hỏi, “Bài này có hay không?”

Chúng ta thắng rồi!” ông bầu la lớn lên.

Có phải họ nói “hoàn tất” không?

Đúng, họ nói, “hoàn tất”!

 trường hợp đặc biệt mà dấu hỏi lại ở ngoài dấu trích đơn khi nguyên câu là câu hỏi được trích dẫn.

Cậu Tư than phiền, “Tại sao anh lại cứ cằn nhằn, ‘chuyện này phi lý quá’?”

 

7.-  Những điểm cần lưu ý:

Chữ cái đầu của câu trích trọn vẹn luôn luôn viết hoa. Nhưng nếu phần trích dẫn ở giữa câu để trở thành một phần của câu thì không cần viết hoa chữ đầu. Cũng tương tự khi trích dẫn chữ, nhóm chữ, hay những mệnh đề riêng rẽ,

Ví dụ:

Lá thư được bắt đầu bởi câu, “Rất tiếc chúng tôi không chấp thuận đơn của ông.”

Anne Frank nhắc nhở rằng “ai mà hạnh phúc thì cũng làm cho người khác vui lây.”

Ông Giám đốc nói rằng tình hình đang nằm trong “tầm kiểm soát.”

 

Khi trích dẫn cả một đoạn văn dài mà có nhiều phân đoạn ngắn, phải mở dấu trích cho từng đoạn; nhưng chỉ đóng ngoặc ở cuối đoạn văn cuối cùng.

Ví dụ:

Lá thư viết thế này:

Đã lâu không gặp anh. Hy vọng anh bình an.

“Phần tôi cũng tạm tạm nhờ có các cháu bên cạnh chăm sóc.

“Khi anh nhận thư này, chắc tôi đã đi nghỉ mát ở Hawaii.

“Thôi, chào nhé.”

 

Cuối cùng, dùng chữ [sic] khi muốn cho người đọc biết các lỗi trong câu là từ nguyên văn chứ không phải lỗi của mình khi trích dẫn câu văn.

Ví dụ:

Trong thư, anh ta nói buổi họp rất hoành tráng [sic].

 

No comments:

Post a Comment