Thưa quý thính giả, trong chuyên mục “Tiếng Việt Trong Sáng” hôm nay, phóng viên Quang Nam cùng nhà văn Đỗ Văn Phúc sẽ tiếp tục thảo luận về một số từ ngữ mà thỉnh thoảng không còn được dùng theo đúng nghĩa nguyên thủy của nó…
Trong chương trình hôm nay, chúng ta thử tìm hiểu về các chữ Khiêm tốn, Khiêm nhu, Khiêu nhường, khiêm cung và Phái đoàn.
Đỗ Văn Phúc
Có bốn tĩnh từ đứng đầu với chữ Khiêm mà người ta thường dùng lẫn lộn, thiếu chính xác.
Khiêm hay còn viết là khiệm (謙) có nghĩa là nhún nhường, tự nhún nhường không dám khoe khoang.
Khiêm Tốn, Khiêm Nhu, trong Anh ngữ là Modest (tĩnh từ): having or exhibiting a moderate estimate on one's abilities or worth. Modesty (danh từ): the quality of not being too proud or confident about yourself or your abilities.
Chữ Tốn (遜) là (1) trốn, lẩn, (2) tự lánh đi, (3) nhún thuận (4) kém.
Chữ Nhu (柔) là mềm, mềm yếu, mềm mại; trái với cương.
Khiêm Tốn là nói về lối sống, cách biểu lộ của cá nhân về chính mình hay khả năng của mình. Một người khiêm tốn là người sống bình dị, không phô trương, ở nhà đơn giản, chạy xe bình thường không đua đòi, ăn mặc màu sắc trang nhã, bình dị; khi trong đám đông, không lăng xăng chường mặt ra trước mọi người như để gây sự chú ý của mọi người.
Một người khiêm tốn khi làm nên chuyện hơn người; được ca tụng là anh hùng thì chỉ nhận: “Tôi chẳng anh hùng gì, chỉ làm nhiệm vụ của mình thôi.”
Hai tấm gương khiêm tốn mà chúng ta từng biết: đó là hai vị Tổng Thống VNCH có cuộc sống rất bình dị. Cụ Trần Văn Hương khi làm Đô Trưởng Sài Gòn đã dùng xe đạp để đi làm việc; cụ Ngô Đình Diệm ăn uống sơ sài; khi đi thăm các nước vẫn giản dị trong chiếc áo dài đen cổ truyền. Chắc chúng ta cũng thấy hình ông nằm nghỉ trưa cong queo trên chiếc chõng đan bằng tre khi đi kinh lý một vùng quê.
Khiêm Cung 謙躬, Khiêm Nhường 謙讓: Khiêm cung trong đó có chữ ‘cung’ 躬 là cúi mình hay 恭 là kính trọng; Khiêm nhường có chữ ‘nhường’ (讓) là nhường nhịn. Nó có nghĩa là vai vế thấp kém hơn người khác. Tiếng Anh humble phát xuất từ chữ Latin ‘Humilis’ có nghĩa là thấp. (Humble (tĩnh từ) can be used to describe what is ranked low by others; Humility (danh từ) có nghĩa “the state of being humble.”)
Đối với con người, đó là cách cư xử khi đối diện với tha nhân; là tự nhún mình thấp hơn người khác. Một người khiêm cung, khiêm nhường là người biết mình, biết người, biết nhún nhường, không tranh phần hơn, phần danh vọng khi ở trong tập thể. Nhưng Khiêm cung không có nghĩa là hạ mình thái quá, khom mình như cách một anh Tổng Thống Mỹ trước đây đã khom lưng gập mình trước Quốc vương Saudi và Nhật Hoàng. Ngược lại, hình ảnh Tổng Thống Donald Trump cũng rất thiếu khiêm cung khi cư xử với các vị nguyên thủ các quốc gia trên thế giới. Ngày trước, Chủ Tịch Ủy Ban Hành Pháp Nguyễn Cao Kỳ lúc nào cũng tỏ ra nghênh ngang, tranh đứng phía trước, dù vai về thấp kém hơn ông Nguyễn Văn Thiệu khi đó là Chủ Tịch Ủy Ban Lãnh Đạo Quốc Gia.
Trong Thánh Kinh, Sách Luke 14:7 -11, Chúa Jesus khuyên nhủ về sự khiêm cung như sau: “Khi được mời dự tiệc, hãy tìm ngồi ở chỗ thấp nhất rồi sẽ được người chủ tiệc mời lên vị trí cao hơn. Nhờ đó, sẽ nhận sự vinh quang trước mọi người cùng bàn.” (But when you are invited, go and sit down in the lowest place, so that when he who invited you comes he may say to you, ‘Friend, go up higher.’ Then you will have glory in the presence of all who sit at the table with you).
Tóm lại, Khiêm tốn là cách sống của chính mình, sự bình dị, đơn sơ, không kiểu cách, khoa trương; khiêm cung là thái độ khi cư xử với người khác, biết tự hạ mình một chút khi cần thiết vừa tỏ sự kính nể, nhưng vừa giữ lòng tự trọng (khác với tự cao) và không có nghĩa là cúi mình vì sợ sệt hay cầu cạnh.
Phái Đoàn
Một chữ mà thấy ai cũng dùng sai. Đó là ‘Phái Đoàn” 派 團
Đoàn thì ai cũng biết, là một nhóm nhiều người. Nhưng’Phái” 派 có nhiều nghĩa trong đó, có nghĩa là ‘Phân phối các việc gọi là phái, như sai phái.’ Nên phân biệt với Phái là một ngành, một nhánh riêng, như học phái, đảng phái.
Ví thế khi nói đến phái đoàn, nên hiểu đó là một nhóm người đươc cấp trên giao phó cho một công việc nào đó.
Ví dụ: Chính phủ Việt Nam Cộng Hòa cử một phái đoàn đi dự Hòa đàm Paris. Phái đoàn này do Ngoại trưởng Trần Văn Lắm dẫn đầu. Phái đoàn đại diện phụ nữ Việt Nam tại Hội chợ Kyoto. Phái đoàn học sinh giỏi toán tham dự kỳ thi tại Paris...
Chúng ta nghe rất nhiều chữ như sau:
(1) Phái bộ 派部 cũng tương như ‘phái đoàn. Ví dụ: Phái bộ Phan Thanh Giản do triều đình Huế cử đi Pháp để thương thảo.
(2) Phái viên 派員 là người được chính phủ cử đến một nơi nào đó để giữ một chức gì. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn X là phái viên hành chánh ở thị xã Đông Hà.
(3) Tùy phái (tiếng Pháp là Planton, tiếng Anh là Orderly), nhân viên dùng sai vặt trong công sở; ngày trước người Việt gọi là anh ‘loong toong.’
(4) Biệt phái 別 派 là việc một người được đơn vị gốc gửi đến đơn vị khác vì nhu cầu công vụ. Ví dụ: Đại Úy Khoa có gốc là nhà giáo; được Bộ Quốc phòng ‘biệt phái’ qua bộ Giáo dục để dạy học.
() Tăng phái 增 派 là khi một người hay một đơn vị được cấp trên gửi đi để tăng cường, phụ giúp công tác với một đơn vị khác. Ví dụ: Trong cuộc hành quân ngoại biên, Thiết Đoàn 1 Kỵ Binh được tăng phái cho Trung Đoàn 8 Bộ Binh.
Như thế, nếu một đoàn người tự mình đi tham dự một sinh hoạt nào đó, thì chỉ gọi đơn giản là “Đoàn đại diện từ Texas tham dự cuộc biểu tình chống Cộng ở Washington, đoàn học sinh các trường trung học tham gia cuộc diễn hành ngày Quốc Khánh, đoàn Hướng Đạo Houston dự trại Thẳng Tiến 10...” chứ không nên gọi là phái đoàn trừ phi họ được một đơn vị cử đi.
No comments:
Post a Comment